Địa chỉ tạm
| Tên |
Kei Inabadake稲葉嶽
|
| Đường |
Tokiwacho 2北海道苫小牧市ときわ町二丁目
|
| Thành phố |
Tomakomai Shi苫小牧市
|
| Prefecture Code |
Hokkaido
|
| Prefecture Full Name |
北海道
|
| Mã bưu chính |
0591261
|
| Điện thoại |
+81 145-21-6558
|
| Quốc gia |
JP
|
| Tên |
Kumejirou Ralston久米次郎
|
| Đường |
Kisaichi 8大阪府交野市私市八丁目
|
| Thành phố |
Katano Shi交野市
|
| Prefecture Code |
Osaka Fu
|
| Prefecture Full Name |
大阪府
|
| Mã bưu chính |
5760033
|
| Điện thoại |
+81 72-208-6977
|
| Quốc gia |
JP
|
Về công cụ này
Trình tạo địa chỉ của Tempiful cung cấp dữ liệu địa chỉ toàn cầu trông thực tế, phù hợp cho luồng đăng ký, kiểm tra biểu mẫu, hiển thị địa chỉ quốc tế và kiểm thử tự động.
Lưu ý: các địa chỉ hiển thị tại đây không trỏ tới địa điểm có thật. Tên người được ghép ngẫu nhiên từ các nguồn công khai trên internet. Tên đường, thành phố và bang/tỉnh đến từ cơ sở dữ liệu địa chỉ mã nguồn mở. Số điện thoại được tạo theo định dạng địa phương hợp lệ và thay đổi sau mỗi yêu cầu; chúng không thuộc về thuê bao thật.
Không có thông tin nào đại diện cho cá nhân hoặc địa điểm ngoài đời. Dữ liệu này chỉ phục vụ kiểm thử phần mềm và giúp bạn bảo vệ quyền riêng tư.
Japan Address Format
A typical Japanese address is formatted as:
Ví dụ
Ghi chú
- Japan is divided into 47 prefectures, which function as the primary administrative divisions.
- Large cities may include wards (ku). For example:
- Shibuya → City: Tokyo, Ward: Shibuya City
- Chuo Ward → City: Osaka
- Japanese addresses are typically ordered from largest area to smallest area in Japanese, but are commonly written from smallest to largest in English.
- Japan uses a 7-digit postal code in the format NNN-NNNN (e.g. 150-0001).
- Japanese street names are often not used. Addresses usually rely on the district (chome), block, and building number instead.
- Telephone numbers begin with a leading 0 in domestic format (e.g. 03-1234-5678). When written in international format, the leading 0 is omitted (e.g. +81 3 1234 5678).